Quảng Cáo

Thứ Ba, 7 tháng 10, 2014

Các bài thuốc chữa bệnh từ lá lốt

Lá lốt hương vị thơm đặc trưng, là nguyên liệu không thể thiếu của nhiều món ăn dân dã mà hấp dẫn như bò cuốn lá lốt, chả ốc lát lốt, lẩu ếch, ốc nấu chuối… Trong y học cổ truyền, lá lốt còn là cây thuốc quý trị phong thấp, đau bụng do lạnh, phù thũng…


la lot nenTheo Đông y, lá lốt vị cay thơm, tính ấm; vào tỳ vị, lá lốt có tác dụng ôn trung tán hàn, kiện tỳ tiêu thực, hạ khí chỉ thống. Dùng cho các trường hợp đau bụng lạnh gây nôn thổ, tiêu chảy, hội chứng lỵ trên cơ địa hư hàn; đau đầu, đau răng, chán ăn đầy bụng.


Chữa đau lưng sưng khớp gối, bàn chân tê buốt: rễ lá lốt tươi 50g, rễ bưởi bung 50g, rễ cây vòi voi 50g, rễ cỏ xước 50g. Sao vàng, sắc; chia uống 3 lần trong ngày.


Chữa phong thấp, đau nhức xương: rễ lá lốt 12g, dây chìa vôi 12g, cỏ xước 12g, hoàng lực 12g, độc lực 12g, đơn gối hạc 12g, hạt xích hoa xà 12g. Sắc uống.


Chữa phù thũng: lá lốt 12g, rễ cà gai leo 12g, rễ mỏ quạ 12g, rễ gai tầm xoọng 12g, lá đa lông 12g, mã đề 12g. Sắc uống ngày 1 thang.


Giải độc, chữa say nấm, rắn cắn: lá lốt 50g, lá đậu ván trắng 50g, lá khế 50g. Giã nát, thêm ít nước, ép gạn lấy nước cho uống ngay trong khi chờ chuyển bệnh nhân tới cơ sở y tế.


Cháo lá lốt: cành nụ lá lốt khô 30g, hồ tiêu 30g, quế 12g, cùng tán mịn mỗi lần dùng 9g. Đầu tiên nấu nước hành tươi (một nắm) gạn lấy nước bỏ bã, cho tiếp gạo tẻ nấu cháo. Khi cháo chín cho bột thuốc vào khuấy đều, cho ăn khi đói. Món này thích hợp cho người đầy bụng không tiêu, chán ăn có liên quan với hư hàn, hàn thấp.


Sữa bò sắc lá lốt: sữa bò 200ml, lá lốt tươi 30g, thái nhỏ, cùng cho vào nấu sắc cho uống khi đói. Dùng cho các trường hợp đầy trướng bụng tăng sinh hơi, trung tiện nhiều trong ngày.


Lá nụ toàn cây lá lốt khô tán bột: mỗi lần uống 1,5 – 2g với nước canh hoặc nước cháo. Thích hợp cho người ho nhiều đờm dãi, nôn thổ.


Đầu chân dê hầm lá lốt: đầu dê 1 cái, chân dê 4 cái làm sạch, cho nước nấu chín. Cho tiếp lá lốt, gừng tươi mỗi thứ 30g, hạt tiêu 10g, hành trắng 50g, đậu xị lượng tùy ý, muối ăn và các gia vị, tiếp tục nấu nhỏ lửa cho chín nhừ, chia ăn nhiều lần trong ngày. Dùng cho bệnh nhân có bệnh mạn tính, cơ thể suy nhược, tỳ vị hư hàn, đau quặn bụng, ăn kém, chậm tiêu, đại tiện lỏng.


Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng và thực nhiệt không nên dùng nhiều.


TS. Nguyễn Đức Quang- suckhoedoisong



Các bài thuốc chữa bệnh từ lá lốt

Thứ Hai, 6 tháng 10, 2014

Những điều cần biết khi dùng thảo mộc chữa bệnh

Tác dụng chữa bệnh của thuốc Nam từ thảo mộc rất phong phú, tuy nhiên để việc dùng thuốc Nam có hiệu quả, cần chú ý những điều cơ bản sau:


thuoc nam nen1. Cách thu hái (chủ yếu loại thảo mộc: cây, cỏ)


Thuốc thảo mộc thông thường bao gồm: hoa, quả, hạt, lá, cành, vỏ, rễ, củ, dây leo, rau, cỏ.


Hoa, quả, hạt: Thu hái lúc già tránh khi mưa to


Lá, vỏ, cành, thân cây, dây leo, rau, cỏ: thu hái lúc sắp ra hoa, tránh khi mưa to.


Rễ, củ: Nên đào nguyên vẹn.


Các vị thuốc có tinh dầu (có mùi thơm): Không phơi ngoài nắng, phải phơi trong râm, khi phơi xong nên ủ kín.


2. Cách chế biến, bảo quản thông thường và cách sử dụng thuốc


Thuốc sau khi thu hái cần rưả sạch, thái nhỏ, phơi khô, đóng gói để nơi khô ráo, thoáng khí tránh ẩm ướt.


Thuốc dùng tươi (chủ yếu là lá): Rửa sạch thuốc và dùng chầy cối, giã thật nhuyễn, bọc trong vải hoặc gạc sạch, vắt lấy nước cốt. (có thể pha đường nếu thuốc quá đắng); thuốc tươi, chất lượng tốt dùng để giải nhiệt.


Thuốc khô dùng theo dạng chè: Pha trong ấm với nước sôi như pha chè mạn, hoặc hãm trong phích uống thay nước hàng ngày.


2.1 Thuốc dùng khô dưới dạng thuốc sắc


Cách 1: Sắc trong ấm đất hoặc ấm nhôm với 3 bát ăn cơm nước, đun nhỏ lửa, khi sôi, cạn còn 1 bát lấy uống.


Cách 2: Sắc như cách 1, lấy 1 bát; lần 2 sắc  với 2.5 bát lấy còn 2/3 bát, lần 3 sắc với 2 bát lấy còn 1/2 bát cuối cùng đổ chung cả 3 nước sắc cạn còn 1 bát uống.

Chú ý


Thuốc sắc không được để cách đêm.


Thuốc có tinh dầu (mùi thơm) phải sắc nhanh để tránh bốc hết tinh dầu trong thuốc.


Thuốc có vị mát nên uống khi còn nóng ấm.


Thuốc có nhiều vị cay, nóng nên uống khi thuốc đã nguội.


Thuốc bột không dùng khi để quá 2 tháng.


Thuốc viên không dùng khi để quá 4 tháng.


Thuốc nấu thành cao lỏng lấy tỷ lệ 1/1 là 1kg thuốc nấu lấy 1 lít cao lỏng; lấy tỷ lệ là 2/1 là 2kg thuốc nấu lấy 1 lít cao lỏng.


2.2 Thuốc đắp bó


Cách 1: Dùng tươi, giã thật nhuyễn, đắp hoặc bó vào chỗ đau.


Cách 2: Sau khi giã nhuyễn trộn với rượu hoặc đồng tiện (nước tiểu trẻ em) sao nóng rồi đắp hoặc bó (chú ý: đề phòng bỏng).


– Thuốc không sao có tác dụng lương (mát) huyết.


– Thuốc sao vàng có tác dụng bổ huyết.


– Thuốc sao cháy đen có tác dụng chỉ (cầm) huyết.


3. Thời gian uống thuốc:


– Chứng bệnh ở đầu, ngực: Uống sau bữa ăn từ 1 – 1.30 phút.


– Chứng bệnh ở bụng (dạ dày): Uống trứơc cơn đau từ 15 – 20 phút hoặc uống lúc đói, hoặc xa bữa ăn.


– Chứng bệnh từ thắt lưng trở xuống: Uống trước bữa ăn từ 1 – 1.30 phút.


– Thuốc có tính gây nôn, cồn cào trong ruột có ảnh hưởng đến dạ dày thì uống liền với bữa ăn.


– Chứng mất ngủ, tinh thần căng thẳng: Uống trước khi đi ngủ.


– Thuốc ngâm rượu uống mỗi lần 1 – 2 chén hạt mít trước khi đi ngủ (ban đêm) nếu có bệnh dạ dày, cao huyết áp không nên dùng.


– Thuốc chữa sốt rét: Uống trước khi lên cơn (đón cơn) hoặc uống theo chu kỳ cơn.


4. Những điều kiêng kỵ


4.1 Với các chứng bệnh: Sốt cao, sợ nóng, khát nước có ra mồ hôi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, huyết áp cao, thần kinh căng thẳng, hành kinh kéo dài nhiều ngày, băng kinh, táo bón, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ:


Kiêng: Không ăn uống các chất cay nóng kích thích gia vị chát.


Nên: Ăn uống các chất mát, dễ tiêu.


4.2 Với các chứng bệnh:
 Không sốt, sợ lạnh, không khát, không có mồ hôi, sôi bụng, đầy bụng chướng bụng, đau bụng, phân nhão, đại tiển lỏng tiểu đêm nhiều lần chân tay lạnh lưỡi trắng.


Kiêng: Không nên ăn uống các chất mát lạnh, tanh.


Nên: Ăn các chất có vị ấm nóng.


Những điều kiêng kỵ đặc biệt:


Trong khi chữa bệnh tuyệt đối không được sinh hoạt tình dục. Không tắm lạnh. Mùa lạnh đại tiểu tiện vào bô để trong nhà, nếu ra ngoài dễ bị cảm lạnh, hoặc nặng hơn có thể bị trúng phong dẫn đến tại biến mạch máu não.


4.3 Đăc biệt với bệnh cao huyết áp:

Người bệnh cần tuyệt đối tránh 3 điều sau dễ dẫn tới huyết áp tăng cao đột ngột, rất nguy hiểm.


* Không tiếp xúc với những hiện tượng ngang tai, trái mắt.


* Không nói nhiều, không tranh luận căng thẳng.


* Không tức giận quát tháo, cáu gắt.


Đối với thân nhân người bệnh


* Không nói, không làm bất kỳ điều gì làm cho bệnh nhân chịu không nổi dễ bị kích động có thể nguy hiểm đến tính mạng.


 Theo Caythuocquy.info.vn



Những điều cần biết khi dùng thảo mộc chữa bệnh